Các dòng xe Sedan hạng D và giá bán mới nhất tại Việt Nam 2024

Các dòng xe Sedan hạng D và giá bán mới nhất tại Việt Nam 2024

Nói về cảm giác sang trọng thì khó có dòng xe nào qua được xe sedan. Đây là lý do vì sao từ trước đến nay xe sedan rất được ưa chuộng. Cũng là lý do vì sao dòng xe này trở thành sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nhân, người giàu có. Những năm gần đây, các dòng xe gầm cao như SUV phát triển khá mạnh mẽ. Sự thay đổi về cái nhìn của thị trường đã khiến các nhà sản xuất tạo ra các mẫu xe Sedan thể thao hơn, cá tính hơn, năng động hơn để phục vụ thị hiếu của khách hàng, 

Xe Sedan hạng D là gì?

Xe sedan hạng D là phân khúc cao cấp nhất trong dòng xe phổ thông bình dân.  Xe được trang bị động cơ dung tích từ 1.8L trở lên, kích thước khoảng 4850mm x1850mm, trục cơ sở dài từ 2.800 mm trở lên. Được trang bị công nghệ cao cấp hơn so với các phân khúc còn lại. Giá các dòng xe sedan hạng D dao động trong khoảng 800 triệu đồng đến hơn 1 tỷ đồng.

Ưu điểm của các dòng xe sedan hạng D

  • Không gian nội thất rộng rãi: Xe sedan hạng D thường có kích thước lớn hơn so với các phân khúc sedan khác, mang lại không gian nội thất rộng rãi, tạo cảm giác thoải mái, thoáng đãng trong suốt hành trình.
  • Tiện nghi, trang bị cao cấp:  Xe sedan hạng D thường được trang bị công nghệ, tiện ích cao cấp như hệ thống giải trí, hệ thống an toàn, đèn LED, cửa sổ trời, hệ thống âm thanh cao cấp và nhiều tính năng khác.
  • Hiệu suất vận hành: Với động cơ mạnh mẽ, công nghệ tiên tiến, xe sedan hạng D đáp ứng tốt nhu cầu vận hành hàng ngày. Xe cũng có khả năng tăng tốc ổn định, đáp ứng nhanh, trải nghiệm lái êm ái. 
  • Vận hành tiết kiệm: So với các dòng xe gầm cao đồ sộ như SUV hay CUV thì xe sedan có mức tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm hơn do trọng lượng nhẹ hơn. Đồng thời lượng khí thải cũng ít hơn.
  • An toàn cao: Các dòng xe sedan hạng D thường được trang bị các tính năng an toàn tiên tiến như hệ thống phanh ABS, hệ thống cân bằng điện tử ESC, túi khí đa điểm, cảm biến va chạm, hỗ trợ đỗ xe, hệ thống cảnh báo mất tập trung.
  • Thẩm mỹ và đẳng cấp: Từ ngoại thất đến nội thất, các dòng xe sedan hạng D thường mang đến sự lịch lãm, tinh tế, tạo nên một phong cách riêng biệt.
  • Ổn định, cân bằng tốt: Do thiết kế gầm thấp, có 3 khoang cân đối nên các dòng xe sedan thường đạt độ ổn định, cân bằng tốt hơn so với các dòng xe khác.
  • Di chuyển linh hoạt trong phố: So với những xe 5 chỗ gầm cao hay 7 chỗ thì xe sedan có ưu thế khá nhỏ gọn. Điều này giúp xe có thể di chuyển rất linh hoạt trong phố.
  • Khoang hành khách tách biệt với khoang hành lý: Việc tách biệt hoàn toàn khoang hành khách với khoang hành lý giúp xe sedan có một không gian riêng tư hơn. Đồng thời khoang hành khách sẽ ít bị ảnh hưởng nếu hành lý, đồ đạc để ở cốp có mùi khó chịu.

Bên cạnh những ưu điểm thì các dòng xe sedan hạng D cũng có một số nhược điểm:

  • Chi phí mua bán cao: Xe sedan hạng D thường có giá bán cao hơn so với các phân khúc xe sedan khác. Giá bán nhìn chung tương đối cao so với thu nhập trung bình của người Việt.
  • Gầm thấp gây hạn chế khi di chuyển: Sở trường của xe sedan chủ yếu là trong phố, đường đẹp. Còn khi cần leo lề hay chạy vào những con đường xấu, sỏi đá, nhiều ổ gà, đường ngập nước, đèo dốc… thì xe sedan bị hạn chế nhiều do gầm thấp. Đây cũng chính là lý do vì sao các dòng xe gầm cao SUV đang trở thành xu hướng.
  • Không gian bị hạn chế nhất định: Không gian xe sedan bị hạn chế nhất định do kết cấu 3 khoang. Tất nhiên các mẫu xe sedan từ hạng C, hạng D trở lên vẫn khá rộng rãi. Nhưng nếu so với các dòng xe MPV, SUV,… thì xe sedan thường không thông thoáng bằng.
  • Tiêu thụ nhiên liệu: Do kích thước cũng như động cơ lớn, sedan hạng D thường tiêu thụ nhiên liệu nhiều hơn so với các phân khúc nhỏ hơn.

Bảng so sánh thông số của các xe thuộc phân khúc Sedan cỡ D

Dòng xe Chiều dài cơ sở (mm) Dung tích động cơ (lít) Giá bán
Toyota Camry 2825 Xăng 2.0L, 2.5L và Hybrid 2.5L 1 tỷ 105 triệu -1 tỷ 503 triệu
Mazda 6 2830 SkyActiv-G 2.0L và 2.5L 769 triệu – 899 triệu
Kia K5 2850 2.0-2.5 859 triệu – 999 triệu
Honda Accord  2830 1.5 1 tỷ 319 triệu
Volkswagen Passat  2791 1.8 1 tỷ 480 triệu

Danh sách Sedan hạng D đang bán tại Việt Nam

1. Toyota Camry

Nhắc đến các dòng xe sedan hạng D không thể không nhắc tới xe Camry của Toyota, người ta thường nói Camry là sự đẳng cấp, sang trọng và thành đạt.

Đời xe Toyota Camry đầu tiên được ra mắt năm 1983 với động cơ 1.8 GL. Toyota Camry thế hệ thứ 9 ra mắt thị trường Việt Nam vào tháng 4/2019, sau đó được nâng cấp và bổ sung thêm phiên bản vào tháng 12/2021. Xe có 4 phiên bản gồm gồm 2.0G, 2.0Q, 2.5Q và 2.5HV, giá bán xe Camry dao động từ 1,105 – 1,495 tỷ đồng. 

Toyota Camry 2024 có tới 4 phiên bản tại Việt Nam (màu trắng ngọc trai cộng thêm 8 triệu) :

  • Toyota Camry 2.0G    1 tỷ 105 triệu
  • Toyota Camry 2.0Q    1 tỷ 220 triệu
  • Toyota Camry 2.5Q    1 tỷ 405 triệu    
  • Toyota Camry 2.5HV    1 tỷ 495 triệu   

Các số đo kích thước tổng thể dài x rộng x cao của Toyota Fortuner 2024 lần lượt là 4.885 x 1.840 x 1.445 (mm), trục cơ sở đạt 2.825 mm. Nhờ được gia tăng chiều dài, phần hông của Camry 2024 trở nên sang trọng hơn hẳn. Nếu như từ tay nắm cửa trở lên là sự mềm mại thì phía dưới là sự rắn rỏi tạo ra từ những đường gân dứt khoát. Toyota Camry 2024 được trang bị la zăng có kích thước từ 16-18 inch đa chấu cách điệu. Cặp gương chiếu hậu hai bên có khả năng gập-chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ LED và bộ nhớ vị trí.

Bản tiêu chuẩn Camry 2.0G có ga tự động Cruise Control, màn hình giải trí 7 inch DA kết nối Apple CarPlay, nhưng lại mất cổng kết nối AUX

Ở phiên bản Camry 2.0Q, 2.5Q và 2.5HV mới được trang bị điều hòa tự động 3 vùng độc lập, vô lăng chỉnh điện tích hợp lẫy chuyển số, hệ thống âm thanh giải trí đỉnh cao với 9 loa JBL, màn hình cảm ứng 9 inch (dạng nổi) kết nối điện thoại thông minh Apple CarPlay,…

Động cơ mới trên Toyota Camry 2024

Camry 2024 được trang bị 2 loại động cơ hoàn toàn mới nhưng có dung tích tương đương phiên bản cũ:

  • Bản 2.0G và 2.0Q sử dụng Động cơ 2.0L có mã hiệu M20A-FKS sản sinh công suất cực đại đạt 170 hp tại 6600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 206 Nm tại 4400-4900 vòng/phút đi kèm được đổi từ loại tự động 6 cấp sang vô cấp CVT
  • Bản 2.5Q sử dụng Động cơ 2.5L mới có mã hiệu A25A-FKS, sản sinh công suất 202 mã lực, đi kèm hộp số tự động 8 cấp mới.
  • Bản 2.5HV sử dụng Động cơ Hybrid 2.5L sản sinh công suất cực đại đạt 176 hp tại 5700 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 221 Nm tại 3600 – 5200 vòng trên phút. Động cơ điện tạo ra công suất tối đa đạt 88 Kw và mô men xoắn cực đại đạt 202 Nm.

Ưu điểm:

  • Thiết kế ngoại thất trẻ trung, lịch lãm, thể thao. Nội thất rộng rãi, chất lượng cao.
  • Động cơ, hộp số mới, công nghệ tiện nghi, an toàn. 

Nhược điểm:

  • Giá cao hơn so với một số đối thủ cạnh tranh trong phân khúc.

Trong tháng 12/2023, người Việt đã mua 245 chiếc Toyota Camry, tăng 84% so với tháng liền trước. Nhờ đó, mẫu xe Nhật Bản trụ vững ở vị trí bán chạy nhất trong phân khúc sedan hạng D. Con số trên đã nâng doanh số cộng dồn trong cả năm 2023 của Toyota Camry lên 2.429 xe, cao nhất phân khúc. So với năm 2022, doanh số của mẫu xe này giảm đến 45,6%

Sau tháng cuối năm 2023 bứt phá, doanh số của Toyota Camry trong tháng 1/2024 đã giảm mạnh chỉ đạt 103 xe, giảm tới 58% với tháng trước đó (245 xe) và giảm 55% so với cùng kỳ năm ngoái (230 xe).

Dù kết quả tháng đầu tiên của năm 2024 chưa thật sự tốt đối với Toyota Camry nhưng so với các đối thủ còn lại, kết quả này vẫn là tốt nhất giúp cho Camry dẫn đầu doanh số ở phân khúc xe sedan cỡ D bỏ xa các đối thủ còn lại. 

2. Mazda 6

Mazda 6 là một trong các dòng xe sedan hạng D của hãng xe Mazda. Mazda 6 thế hệ đầu tiên được ra mắt tại Nhật Bản với tên gọi Mazda Atenza vào tháng 5 năm 2002 và dần trở thành mẫu sedan phổ biến, là một trong số những mẫu sedan hạng D có thiết kế nổi bật nhất và có doanh số cao top đầu. Xe được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước.

Mazda 6 bản mới nhất 2024 có 3 phiên bản với mức giá niêm yết khác nhau, giá chưa bao gồm các khuyến mãi: 

  • Mazda 6 2.0L Premium: 769 triệu đồng.
  • Mazda 6 2.0L Premium GTCC: 815 triệu đồng
  • Mazda 6 2.5L Signature Premium GTCC: 899 triệu đồng

Về kích thước, Mazda 6 có kích thước 4.865 x 1.840 x 1.450 (mm) tạo nên một tổng thể gọn gàng và cân đối

Ở trên Mazda 6 được trang bị động cơSkyActiv-G 2.5L cho phiên bản xe 2.5L Signature Premium và động cơ SkyActiv-G 2.0L với các phiên bản còn lại, sản sinh công suất tối đa 185 mã lực và mô men xoắn cực đại 250 Nm đi kèm hộp số tự động 6 cấp/6AT với khoảng sáng gầm xe là 165mm và chế độ lái Sport.

Một trong những đặc trưng của thiết kế đầu xe Mazda 6 là lưới tản nhiệt lớn với các nan lưới xếp tầng vô cùng đẹp mắt và sang trọng. Phía dưới mặt ca-lăng là thanh viền mạ crom nối liền 2 cụm đèn Full LED được thiết kế bắt mắt, sắc sảo với đầy đủ tính năng: Tự động bật/tắt, tự động cân bằng góc chiếu.

Một điểm nhấn ấn tượng khác của mẫu xe là chất liệu sử dụng ở khoang lái, cả ghế lẫn Táp-lô, Táp-pi cửa đều được bọc da Nappa, đan xen vào đó là những chi tiết được ốp gỗ tự nhiên, viền crom sáng bóng đem lại vẻ cao cấp cho mẫu xe.

Trang bị an toàn trên Mazda 6 khá đầy đủ và tiện nghi. Bên cạnh những trang bị căn bản như: 6 túi khí, Chống bó cứng phanh (ABS), Phân phối lực phanh điện tử (EBD), Cân bằng điện tử (DSC), Kiểm soát lực kéo (TCS), Hỗ trợ khởi hành ngang gốc (HLA)… Thì Mazda 6 còn được trang bị thêm hệ thống kiểm soát gia tốc GVC khi vào cua và gói an toàn i-Activesense, gồm các chức năng như cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang, cảnh báo chệch làn, hỗ trợ giữ làn…

Ưu điểm: 

  • Thiết kế ngoại thất đẹp mắt, hiện đại. Nội thất chất lượng cao, bố trí thông minh.
  • Trải nghiệm lái tốt với công nghệ SkyActiv giúp tăng hiệu suất nhưng vẫn giữ khả năng ổn định.
  • Hệ thống an toàn tiên tiến như hỗ trợ phanh khẩn cấp, cảnh báo điểm mù.

Nhược điểm của Mazda6:

  • Không gian hành khách phía sau có thể hạn chế so với một số đối thủ cạnh tranh.
  • Hệ thống giải trí trên xe không được đánh giá cao so với các dòng xe sedan hạng D khác.
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu cao.

Mazda6 có tỷ lệ tăng trưởng khiêm tốn hơn, chỉ 3,5%, lên 88 xe trong tháng 12/2023. Do đó, thứ hạng của mẫu xe Nhật Bản này trong phân khúc sedan hạng D không thay đổi, vẫn đứng ở vị trí thứ 3. Trong cả năm 2023, doanh số bán hàng của Mazda6 chỉ nhỉnh hơn một chút so với Kia K5, đạt 1.094 xe. Đồng thời, con số này cũng giảm 15,1% so với năm 2022.

Trong tháng 1/2024, Mazda 6 đã bán được 50 xe, giảm 43% so với tháng 12/2023 (88 xe) và giảm 50% so với cùng kỳ năm ngoái (100 xe). Mặc dù vậy, kết quả vẫn đủ giúp cho Mazda6 vươn lên vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng sau 4 tháng liên tiếp để đối thủ Hàn Quốc là KIA K5 vượt mặt

3. Kia K5

Kia K5 được trưng bày lần đầu tiên tại Hàn Quốc vào tháng 7 năm 2000, là thế hệ đầu tiên chủ yếu được bán trên thị trường với tên gọi Optima, việc đổi tên gọi nhằm đồng nhất với thị trường quốc tế. KIA K5 thế hệ mới ra mắt tại Việt Nam vào tháng 10/2021 dưới dạng lắp ráp trong nước với 3 phiên bản gồm Luxury, Premium và GT-Line, mỗi phiên bản có 2 tùy chọn động cơ 2.0L và 2.5L

Kia K5 là một trong các mẫu Sedan hạng D sáng giá với nhiều lợi thế từ giá bán cực kỳ hợp lý, đi cùng với đó là một ngoại hình vô cùng bắt mắt, cabin rộng rãi và vô số các tiện nghi giải trí, đồng thời trang bị động cơ có thể tùy chọn giữ Nu và Theta cả hai đều mang lại một khả năng vận hành tốt và tính an toàn vượt trội.

Kia K5 có 3 phiên bản tại Việt Nam:

  • Kia K5 Luxury 2.0 AT    859 triệu    
  • Kia K5 Premium 2.0 AT    904 triệu        
  • Kia K5 GT-Line 2.5 AT       999 triệu

Xe có thiết kế mới mang hơi hướng một chiếc sedan coupe đậm chất thể thao với kích thước tổng thể 4.905×1.860×1.465 mm so với thế hệ cũ là 4.855×1.860×1.465 (mm), tức chiều dài tăng 50 mm. Trục cơ sở 2.850 mm, tăng 45 mm so với thế hệ cũ là 2.805 mm.

Phần đầu xe nổi bật với cụm lưới tản nhiệt mũi hổ đặc trưng nhưng được tái thiết kế với việc mở rộng ra 2 cụm đèn pha, kết hợp với mắt lưới cách điệu, đem đến cho chiếc xe cảm giác dữ dằn, cá tính. Cùng với đó, đèn pha thanh mảnh với các dải đèn LED chạy ban ngày cũng được tạo hình dạng xương cá cực kì độc đáo.

Khoang lái của K5 sở hữu lối thiết kế nhấn mạnh tính khoa học và đảm bảo thẩm mỹ. Bảng táp-lô mang tới một cảm giác sang trọng khi sử dụng các chất liệu là da và ốp kim loại vân gỗ.

Kia K5 tại Việt Nam có hai tuỳ chọn động cơ. Bản GT-Line sử dụng động cơ Smartstream 2.5 GDI, công nghệ phun xăng trực tiếp cho công suất 191 mã lực và sức kéo 246 Nm. Hộp số tự động 8 cấp.

Bản Premium và Luxury dùng động cơ Smartstream 2.0 MPI, công nghệ phun xăng đa điểm cho công suất 150 mã lực và sức kéo 192 Nm. Hộp số tự động 6 cấp.

Xe có 4 chế độ vận hành tùy chọn gồm: Comfort, Eco, Sport và Smart.

Ưu điểm:

  • Thiết kế thể thao, trẻ trung. Nội thất rộng rãi, sang trọng
  • Hệ thống ghế ngồi hiện đại.
  • Xe trang bị nhiều trang bị cao cấp
  • Động cơ mới, phiên bản 2.5L vận hành mạnh mẽ.

Nhược điểm:

  • Hệ thống treo hơi mềm khi đi cao tốc.
  • Vô lăng hơi nhẹ, chưa cho cảm giác chân thật.
  • Cách âm chưa thật sự tốt.

So với tháng cuối năm 2023, mẫu xe này đạt doanh số 115 xe, tăng trưởng 12,7%, và đứng thứ 2 trong phân khúc. Trong khi đó, doanh số cộng dồn cả năm 2023 của Kia K5 chỉ đạt 1.044 xe, một con số khá khiêm tốn. So với năm 2022, doanh số của mẫu xe Hàn Quốc đã giảm 38,9% theo xu hướng chung của toàn thị trường.

Doanh số bán hàng của KIA K5 tháng 1/2024 chứng kiến đà lao dốc không phanh khi chỉ đạt 34 xe, giảm 70%. Nhưng nếu so với cùng kỳ năm ngoái (57 xe), mức giảm của mẫu xe này thấp hơn với 40%. Đà giảm mạnh này đã khiến cho KIA K5 không thể nối dài thành tích trên bảng xếp hạng, ngậm ngùi nhìn đối thủ Mazda6 vượt qua  và phải chấp nhận xếp ở vị trí thứ 3.

4. Honda Accord

Honda Accord là một dòng xe sedan hạng D được giới thiệu lần đầu vào năm 1976. Ngày 21/12/2021, Honda ra mắt phiên bản nâng cấp Honda Accord cho thị trường Việt Nam. Xe không thay đổi ngoại hình, động cơ, riêng công nghệ an toàn tăng thêm một bậc khi sở hữu gói Honda Sensing. Trong phân khúc, so với Toyota Camry và Mazda 6, Honda Accord “lặng tiếng” hơn do giá bán khá cao. Xe hiện được phân phối dưới dạng nhập khẩu Thái Lan. Nhiều thập kỷ phát triển và giữ vững phong độ đã giúp Honda Accord trở thành mẫu sedan gia đình yêu thích nhất tại nước Mỹ.

Honda Accord 2024 vẫn được nhập khẩu từ Thái Lan với 3 màu ngoại thất: trắng ngọc trai, ghi bạc, và đen.

  • Honda Accord 1.5 AT    1 tỷ 319 triệu
  • Honda Accord 1.5 AT (Trắng ngọc trai)    1 tỷ 329 triệu

Được biết đến là một trong những mẫu Sedan hạng D có ngoại hình “bề thế” nhất trong phân khúc, Honda Accord sở hữu những thông số về kích thước khá ấn tượng. Chiều dài, rộng và cao của xe ở mức 4.901 mm x 1.862 mm x 1.450 mm, chiều dài cơ sở 2.830 mm. Quan sát từ phía hông xe, người dùng có thể cảm nhận sự bề thế của mẫu xe này. Điểm nổi bật nhất đó là mâm xe 18 inch, gương chiếu hậu sơn cùng màu thân xe được tích hợp dải xinhan dạng LED, điều đặc biệt là trên phần gương này còn được tích hợp một camera nhỏ giúp khách hàng dễ dàng quan sát khi đi vào những đoạn đường khuất tầm nhìn. Tay nắm cửa được mạ crom, kết hợp với nẹp crom bên hông.

Honda Accord 2024 được trang bị động cơ VTEC TURBO 1.5L với hệ thống phun xăng trực tiếp. Ngoài ra, nhờ bộ điều khiển biến thiên theo thời gian (VTC), mà Honda Accord 2020 hoạt động với công suất tối đa 188 Hp tại 5.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 260Nm ở dải vòng tua 1.600-5.000 vòng/phút.

Xe được trang bị tiêu chuẩn với màn hình hỗ trợ lái TFT 7 inch, màn hình cảm ứng trung tâm 8 inch hỗ trợ kết nối Apple CarPlay, Android Auto, trang bị sạc điện thoại không dây.​

Ưu điểm:

  • Thiết kế ngoại thất, nội thất sang trọng, hiện đại.
  • Trải nghiệm lái tốt với khả năng ổn định, linh hoạt.
  • Công nghệ tiên tiến như hệ thống giải trí, hệ thống an toàn Honda Sensing.
  • Hiệu suất vận hành cao, tiết kiệm nhiên liệu.

Nhược điểm:

  • Giá cao hơn so với một số đối thủ cạnh tranh trong phân khúc.
  • Hệ thống giải trí không được đánh giá cao về giao diện và tương tác với người dùng.

Honda Accord đã có tháng mở màn năm mới 2024 với tín hiệu tích cực khi bán được 8 xe, tăng 1 xe so với tháng cuối cùng của năm ngoái (7 xe). Dẫu vậy, mức tăng dưới 2 con số vẫn khiến Honda Accord nằm trong top xe bán chậm nhất tháng 1/2024. Trên thực tế, doanh số tích lũy của Honda Accord trong cả năm 2023 tại thị trường Việt Nam cũng chỉ đạt 58 xe, một con số rất khiêm tốn. Mức giá cao là rào cản khiến mẫu xe sedan cỡ D này của Honda khó cạnh tranh với các đối thủ.

5. Volkswagen Passat

Volkswagen Passat là một mẫu xe châu Âu hiếm có được định vị ở phân khúc sedan hạng D. Thực ra, Volkswagen Passat nằm ở phân khúc “lửng lơ” giữa xe hạng D và xe hạng sang. Tuy nhiên việc có giá bán sát sàn với Toyota Camry và Honda Accord… đã khiến mẫu xe Đức này nhập cuộc hoàn toàn vào phân khúc hạng D. Mẫu xe của VW mang đậm cá tính Đức khi sở hữu khung gầm đầm, chắc, cảm giác lái thú vị hàng đầu phân khúc. Tuy nhiên trở ngại giá cao, phom dáng chưa hợp gu khách Việt, doanh số Passat vẫn còn khiêm tốn ở Việt Nam.

 Tại Việt Nam, Volkswagen Passat 2019 được phân phân phối chính hãng 1 phiên bản:

  • Volkswagen Passat BlueMotion High    1 tỷ 480 triệu

Trái tim của Passat là khối động cơ TSI do Volkswagen chế tạo, dung tích 1.8L, 4 xy-lanh tăng áp sản sinh công suất 177 mã lực tại 5.100-6.000 vòng/phút, mô-men xoắn đạt cực đại 250 Nm ở vòng tua thấp 1.250-5.000 vòng/phút.  Đi cùng với đó là hộp số tự động 7 cấp DSG và trang bị hệ thống treo tân tiến.

Trên Passat High BlueMotion, hãng trang bị tính năng ngắt động cơ tạm thời start/stop, hỗ trợ giữ phanh, phanh tay điện tử. Những tiện nghi như kiểm soát hành trình, giới hạn tốc độ khi đi cao tốc hoặc đường ngoài đô thị. Các công nghệ an toàn có chống bó cứng phanh ABS, cân bằng điện tử ESC, chống trượt khi tăng tốc, kiểm soát cự ly đỗ xe, camera lùi tích hợp ở logo phía sau. Bên cạnh đó là cảnh báo người lái mất tập trung

Dù Volkswagen Passat từng được đánh giá cao nhưng đó là câu chuyện của nhiều năm về trước. Ở thời điểm hiện nay, Passat không chỉ “ế ẩm” tại Việt Nam mà ngay cả trên chính quê hương châu Âu của mình. Nguyên nhân chủ yếu do xe đã quá lâu chưa có sự cải tiến, nâng cấp mới.

Ưu điểm của Volkswagen Passat:

  • Thiết kế với kiểu dáng trang nhã; ngoại hình thanh lịch, đường nét tinh tế, tạo nên vẻ ngoài sang trọng, hiện đại.
  • Hiệu suất động cơ cao nhưng vẫn tiết kiệm nhiên liệu.
  • Công nghệ và tính năng tiên tiến. Khả năng vận hành ổn định.

Nhược điểm của Volkswagen Passat:

  • Giá cao kèm theo chi phí bảo trì, sửa chữa đắt đỏ.
  • Không gian hành lý hạn chế. 

 (Nguồn: https://oto365.net/sedan-hang-D-va-gia-ban-moi-nhat-tai-viet-nam-15274)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *