Phân hạng các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam

Phân hạng các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam

Nội Dung Bài Viết

  • 1 Phân khúc hạng A (Mini Class Vehicles)
  • 2 Phân khúc hạng B (Small Class Vehicles)
  • 3 Các phân khúc xe ô tô – Hạng C (Sub-Medium Class Vehicles)
  • 4 Phân khúc hạng D (Top-Middle Class Vehicles)
  • 5 Phân khúc hạng E (Upper Class Vehicles)
  • 6 Phân khúc hạng F (Luxury Class Vehicles)
  • 7 Phân khúc hạng M (Multi Purpose Cars) – MPV hay Minivan

Xe ô tô là phương tiện giao thông phổ biến và tiện lợi cho nhiều người. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách phân biệt các loại xe hơi cũng như các phân khúc xe có mặt trên thị trường. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tiêu chí để phân loại xe ô tô và đặc điểm các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam.

Phân khúc hạng A (Mini Class Vehicles)

Phân khúc hạng A là các thiết kế xe hơi nhỏ gọn cùng giá bán rẻ nhất trên thị trường. Đây là lựa chọn phù hợp với những người có nhu cầu di chuyển trong thành phố hoặc không gian nhỏ hẹp.

  • Chiều dài tổng thể của xe từ 3.000 mm đến 3.700 mm.
  • Dung tích động cơ của xe 1.0 L – 1.4 L.
  • Giá bán của xe thường dao động trong khoảng 300 triệu đến 500 triệu đồng.
  • Một số mẫu xe tiêu biểu của phân khúc hạng A là Kia Morning, Hyundai i10, Toyota Wigo, Honda Brio, VinFast Fadil.
VinFast Fadil là một model trong phân khúc xe hạng A
VinFast Fadil là một model trong phân khúc xe hạng A

Phân khúc hạng B (Small Class Vehicles)

Hạng B dùng để phân loại các mẫu xe hơi có kích thước vừa và giá bán vừa phải. Đây là một trong các phân khúc xe ô tô được ưa chuộng nhất tại Việt Nam vì có nhiều lựa chọn về kiểu dáng (sedan hoặc hatchback). Hơn nữa, chúng có sự cân bằng giữa giá bán, không gian nội thất và hiệu suất vận hành.

  • Chiều dài tổng thể từ 3.700 mm đến 4.200 mm.
  • Dung tích động cơ được trang bị từ 1.4 L đến 1.6 L.
  • Giá bán xe phải chăng trong khoảng 500 triệu đồng đến 700 triệu đồng.
  • Các mẫu ô tô điển hình trong phân khúc hạng B phải kể đến Toyota Vios, Hyundai Accent, Honda City, Mazda 2, Kia Soluto.

Các phân khúc xe ô tô – Hạng C (Sub-Medium Class Vehicles)

Phân khúc xe ô tô hạng C thường có kích thước lớn và giá bán cao hơn so với hạng B. Đây sẽ là lựa chọn tuyệt vời cho những khách hàng thường xuyên di chuyển xa hoặc mang tính chuyên nghiệp.

  • Kích thước tổng thể xe 4.200 mm – 4.700 mm.
  • Dung tích động cơ trang bị trên xe là 1.6 L đến 2.0 L.
  • Xe trong phân hạng C có giá bán dao động từ 700 triệu đồng đến 1 tỷ đồng.
  • Phân khúc hạng C có các model nổi bật như Toyota Corolla Altis, Hyundai Elantra, Honda Civic, Mazda3, Kia Cerato.
VinFast Fadil là một model trong phân khúc xe hạng A
Hạng C là các phân hạng trong các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam

Phân khúc hạng D (Top-Middle Class Vehicles)

Trong các phân khúc xe ô tô, xe hơi hạng D sở hữu ngoại hình thiết kế lớn, được chăm chút hơn từ ngoại thất cho đến nội thất. Các model ghi điểm với kiểu dáng sang trọng và cao cấp, dành cho những người có thu nhập cao hoặc muốn thể hiện đẳng cấp.

  • Chiều dài tổng thể xe hạng D từ 4.700 mm đến 5.000 mm.
  • Động cơ của xe sử dụng dung tích từ 2.0 L trở lên.
  • Giá bán xe hơi hạng D mới thường trên 1 tỷ đồng.
  • Nếu bạn tìm kiếm xe phân khúc hạng D có thể tham khảo Toyota Camry, Hyundai Sonata, Honda Accord, Mazda64, Kia Optima.

Phân khúc hạng E (Upper Class Vehicles)

Đây là một trong các phân khúc xe ô tô thuộc hàng siêu sang trọng và siêu cao cấp. Chúng gây ấn tượng với ngoại hình sang trọng, kích thước lớn và thường tạo nên sự khác biệt rõ ràng.

  • Kích thước tổng thể của xe hạng E trên 5.000 mm.
  • Dung tích động cơ được trang bị từ 3.0 L trở lên.
  • Giá bán khá cao và dao động trên 2 tỷ đồng.
  • Gợi ý xe hơi phân khúc hạng E đó là Mercedes-Benz E-Class, BMW 5 Series, Audi A61, Lexus ES1, Hyundai Grandeur.
VinFast Fadil là một model trong phân khúc xe hạng A
Các mẫu xe đẳng cấp trong phân khúc hạng E

Phân khúc hạng F (Luxury Class Vehicles)

Phân khúc xe ô tô hạng F thu hút sự chú ý của các doanh nhân thành đạt và những người đam mê xe hơi cao cấp. Chúng là các mẫu sedan hạng sang, không chỉ mang đến sự sang trọng và đẳng cấp mà còn đáp ứng được các tiêu chí về hiệu suất, công nghệ và tiện nghi.

  • Chiều dài tổng thể của xe có thể trên 5.000 mm.
  • Trang bị động cơ dung tích trên 4.0 L.
  • Giá bán xe mới cực kỳ cao tầm 3 tỷ đồng trở lên.
  • Một số mẫu xe trong phân khúc hạng F được ưa chuộng là Mercedes-Benz S-Class, BMW 7 Series, Audi A8, Lexus LS.

Phân khúc hạng M (Multi Purpose Cars) – MPV hay Minivan

Những mẫu xe MPV thường được thiết kế với khả năng chứa đồ, sức chứa lớn và tiện nghi dành cho gia đình. Đây là lựa chọn phổ biến cho nhiều gia đình thích di chuyển cần không gian linh hoạt hoặc kinh doanh vận tải nội đô.

  • Chiều dài tổng thể xe MPV từ 4.500 mm đến 5.000 mm.
  • Dung tích động cơ của xe có thể là 1.5 L đến 3.0 L.
  • Giá bán của xe linh hoạt, từ 600 triệu đồng đến 2 tỷ đồng.
  • Dòng xe MPV tiêu biểu bạn có thể lựa chọn như Toyota Innova, Kia Sedona, Ford Transit, Toyota Alphard, VinFast Lux SA2.0.

Các mẫu xe trong phân khúc MPV thích hợp cho gia đinh, kinh doanh vận tải

Ngoài các phân khúc xe ô tô kể trên còn có nhiều phân hạng khác như  S – xe Coupe thể thao, CUV – Crossover, xe bán tải, xe SUV phổ thông & hạng sang,… Hy vọng những chia sẻ hôm nay đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về phân loại các dòng xe hơi tại Việt Nam. Qua đó dễ dàng hơn khi có nhu cầu chọn mua sản phẩm.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *